Amazon Ads intelligence and automation

Dữ liệu Amazon Ads của bạn đã biết bước tiếp theo.

Vendlen đọc tài khoản của bạn, nói rõ nên làm gì và vì sao, rồi tự lặp lại việc đó trong giới hạn bạn đặt ra.

Do chính những người đang bán trên Amazon làm ra, sau tám năm chạy tài khoản của mình.

  • Miễn phí 14 ngàyKhông giới hạn gì
  • Sau đó từ $79 USD mỗi thángTính theo mức chi quảng cáo

Decision Brief

Nội dung mẫu

Pause keyword này trên ASIN này

Kỳ liền trước nó vẫn ra đơn đều. Sang kỳ này orders tắt hẳn, còn spend thì vẫn chạy y như cũ.

Kỳ dữ liệu
14 ngày, đối chiếu 14 ngày trước đó
Phạm vi
Individual ASIN
Loại hành động
Pause

Độ tin cậyHighApply

  • Tăng trưởng bạn không nhìn thấyCó những nhu cầu chỉ lộ ra khi đọc cả nhóm sản phẩm liên quan, trên một khoảng đủ dài. Soi lẻ từng ASIN thì không bao giờ thấy.
  • Chi phí dừng sớm hơnTarget nào cứ đốt tiền mà không ra đơn, hệ thống bắt sớm hơn bạn ngồi soi tay.
  • Quyết định biết tự lặp lạiMột phán đoán bạn thấy đúng nhiều lần thì cho nó thành rule. Từ đó nó tự chạy, trong giới hạn bạn đặt.

AI Analyst

Sản phẩm trước. Rồi mới tới Ads context quanh nó.

AI Analyst đọc những gì tài khoản bạn vốn đã có, rồi viết ra quyết định: làm gì, dựa vào đâu, số liệu nào chống lưng, áp cho phạm vi nào. Bạn đọc xong mới bấm apply.

Nó đọc

  • Product Listings
  • Advertising keywords
  • Search terms
  • Search query reports
  • Ads performance
  • Change History
  • Product relationships
  1. Remove negativeExact

    Mở lại “puppy training treats” trên ASIN này

    Nó bị chặn trong ad group này sau 4 clicks không ra đơn. Nhưng negative chỉ có hiệu lực ở đây, nên cùng ASIN đó vẫn ra đơn từ query này ở những ad group còn chạy. Các variation của nó còn ra nhiều hơn hẳn.

    Ad group này, trước khi chặn
    4 clicks · 0 orders
    Cùng ASIN, ở các ad group còn chạy
    26 orders · ACOS 29–47%
    Các variation, cùng query đó
    49 orders · ACOS 42%

    Nhìn lại 365 ngàyProduct Group scope

  2. Harvest keywordExact

    Tạo keyword “freeze dried salmon treats for puppies”

    Nó ra đơn ở hai nguồn độc lập nhau: auto target đã phát hiện ra nó, và search query report của chính ASIN đích.

    Auto targeting, 90 ngày
    37 clicks · 7 orders · ACOS 44%
    Search query report, 84 ngày
    5 clicks · 1 order
    Bid mở đầu
    $1.46, nằm trong trần $4.50 của bạn

    Kỳ 90 ngàyIndividual ASIN scope

  3. Negative product target

    Chặn product target này

    Target này là cá hồi đông khô cho người ăn, còn ad đang chạy cho bánh thưởng chó. Chỉ riêng mức độ không liên quan đã đủ để chặn. Mấy cú click nó đã ăn chỉ là xác nhận thêm, không phải lý do chính.

    Mức liên quan
    Khác hẳn ngành hàng
    Target này, ngày 91–120
    84 impressions · 2 clicks · 0 orders
    Variation trên cùng target
    Không có gì để đối chiếu

    Ngày 91–120Individual ASIN scope

  4. Bid change

    Hạ bid từ $1.13 xuống $0.95

    ACOS vượt trần của bạn suốt kỳ dài, còn kỳ gần nhất thì gần như không nhúc nhích. Mức hạ tính theo đúng khoảng chênh cần bù, chứ không cắt đều một tỷ lệ.

    60 ngày
    23 clicks · 3 orders · ACOS 82%
    Kỳ gần nhất
    $41.23, ACOS 78%
    Mức hạ
    15.9%, vẫn trong giới hạn bid

    Kỳ 60 ngàyIndividual ASIN scope

Bốn ví dụ, vẽ lại để bạn thấy một brief gồm những gì. Sản phẩm và con số là minh hoạ, không phải dữ liệu tài khoản nào. Brief nào cũng ghi rõ kỳ dữ liệu và phạm vi nó đã đọc, để bạn có thể phản bác trước khi bấm apply.

Automation

Rule đọc lên như một câu.

Rule viết rõ ba thứ: điều kiện nào phải đúng, nó sẽ đổi cái gì, và ranh giới nào nó không được vượt. Một tháng sau mở ra đọc lại, bạn vẫn hiểu vì sao nó đã chạy.

Rule chạy trênSponsored ProductsSponsored Brands, video và imageSponsored Display

  1. Standard Criteria

    Khi

    • Search term đã chạy đủ 90 ngày
    • Orders nằm trong ngưỡng bạn đặt
    • ACOS vượt trần bạn cho phép

    Thêm một negative

    Mọi ngưỡng phải cùng đúng, trong cùng một Data Window.

  2. Loss Budget Guard

    Khi

    • Spend vượt quá mức doanh thu gánh nổi
    • Phần vượt đó chạm mức lỗ bạn cho phép

    Pause target

    Đây không phải rule ACOS cố định. Nó đo bằng tiền, không đo bằng tỷ lệ.

  3. Momentum Guard

    Khi

    • Nhìn dài thì target này vẫn bán được
    • Nhưng nhịp ra đơn gần đây tụt dưới sàn của bạn

    Xử lý, trong giới hạn bid

    Lấy nền 90 đến 180 ngày, rồi soi nhịp ra đơn ở mốc 60, 30 và 14 ngày.

  4. Performance Deterioration

    Khi

    • Term này từng ra đơn đều, tính trên 90 ngày trở lên
    • Đến mốc 60 ngày thì đã xấu
    • Đến mốc 30 ngày vẫn xấu

    Thêm một negative

    Hai mốc gần đây phải xấu độc lập với nhau. Một tuần tệ thôi thì chưa tính.

Phần mà một dòng rule không nói hết được.

Hai trong số các mode trên đang tính toán thay bạn. Cả hai được vẽ ra đây kèm con số ví dụ, vì chính phép tính mới là sản phẩm.

Loss Budget GuardMột đơn $33 với trần ACOS 50% bạn đặt thì chỉ gánh nổi $16.50 tiền quảng cáo. Target này đã tiêu $49. Phần $32.50 vượt qua lằn ranh đó là tiền lỗ, và nó đã chạm mức $20 bạn cho phép.
Momentum GuardMột target đã được chứng minh: 203 orders trên nền 180 ngày. Rồi nhịp ra đơn tụt dần ở mọi mốc kiểm. Rule nhìn thấy cú trượt đó trong khi cái nền dài vẫn nói sản phẩm này bán được, và nó xử lý trong đúng giới hạn bid bạn đặt.

Negation nhìn cả nhà variation, không nhìn mỗi một ASIN.

Một ASIN thường không chạy một query đủ nhiều lần để kết luận được. Rule ở đây đọc term đó trên cả ASIN lẫn các variation của nó, gộp thành một khối bằng chứng, nhưng negative thì vẫn chỉ tạo trong đúng ad group mà rule được gán. Unnegate cũng chạy y như vậy, theo chiều ngược lại.

Một khối search-term duy nhất, đọc chung

Product Group scope cho bằng chứng dày hơn, nhất là khi các variation chỉ khác nhau ở quy cách đóng gói.

Nó tạo hoặc gỡ được

  • Create Negative Exact
  • Create Negative Phrase
  • Remove Negative Exact
  • Remove Negative Phrase

Bằng chứng đọc ở phạm vi

  • Individual ASINMọi campaign và ad group mà ASIN đó đang chạy
  • Product GroupASIN đó cùng các variation, đọc chung thành một khối bằng chứng

Hai chốt bảo vệ term

365 ngày. Một term đã ra đơn ở bất kỳ đâu trong vòng một năm, tính ở phạm vi bạn chọn, sẽ không bị negate. Nó bật sẵn, và tắt nó đi là một hành động có chủ ý.

Whitelist. Term được bảo vệ sẽ không bị negate, trừ khi bạn chủ động bật Ignore the Whitelist trên rule đó.

Rule được nhìn lại xa tới đâu.

Data Window do bạn đặt, và bạn có thể bảo rule bỏ qua vài ngày gần nhất, lúc Amazon còn chưa chốt xong attribution. Đặt bao nhiêu thì 180 ngày vẫn là trần, ở mọi gói: một rule tự chạy thì phải đoán trước được mới an toàn. Còn đặt một câu hỏi lại là chuyện khác, nên AI Analyst không bị bó trong cửa sổ này.

  1. 90ngàyMọi gói
  2. 120ngàyGói cao hơn, hoặc mua thêm add-on
  3. 180ngàyTrần cứng, mọi gói

Một lần chạy thay cho những gì

25,300 thay đổi một tháng, và không cái nào sau lưng bạn.

Rule không làm gì mà bạn không tự làm được. Nó chỉ làm mà không chán ở lần thứ bốn trăm, và không mắc cái lỗi vẫn hay xuất hiện quanh lần đó. Và mọi thay đổi nó làm, sau đó bạn đều đọc lại được.

Một thay đổi, làm tay

  1. Mở campaign
  2. Mở ad group
  3. Tìm target trong danh sách
  4. Gõ giá trị mới
  5. Bấm lưu, rồi đợi trang tải lại

Khoảng 20 giây, nếu trang không tải chậm và bạn không bị lạc chỗ đang làm dở.

  • 2,400thay đổi

    Harvest keyword

    Query đã ra đơn được đưa lên thành keyword targeting

    Làm tay thì mất13 giờ 20 phút

  • 17,500thay đổi

    Đổi bid

    Mọi target được kéo về phía tiêu chí bạn đặt

    Làm tay thì mất4 ngày 1 giờ 13 phút

  • 5,400thay đổi

    Negation

    Query bị chặn, và những cái được mở lại

    Làm tay thì mất1 ngày 6 giờ 0 phút

Đây là một tháng ví dụ. Số lượt thay đổi là số minh hoạ, còn thời gian thì lấy số lượt nhân với 20 giây cho mỗi thao tác tay. Số thật của tài khoản bạn nằm trong Runs và Change Logs, bên trong App.

Xem một lần chạy, trước và sau khi nó xảy ra.

Bạn xem trước được một lần chạy, trước khi nó xảy ra. Mọi target rule sẽ đụng vào đều được liệt kê: giá trị hiện tại nằm ngay cạnh giá trị nó muốn đặt, và khoảng chênh giữa hai bên — để bạn phản bác được khi nó còn là đề xuất. Chạy xong, lần chạy đó lưu lại chính xác nó đã làm gì.

TargetACOSBid hiện tạiBid mớiChênh
freeze dried dog treats34.50%$1.58$1.82+$0.24
salmon dog treats23.46%$0.91$1.05+$0.14
grain free puppy treats44.46%$3.00$2.10−$0.90
dog treat variety pack58.15%$0.50$0.55+$0.05
Preview Changes, vẽ lại với con số ví dụ. Target, ACOS và bid đều là số minh hoạ.

Profit Intelligence

Mọi khoản phí Amazon thu, nằm trên dòng riêng của nó.

Amazon không thu của bạn một khoản phí duy nhất. Nó thu freight, duty, storage, fulfilment, transfers, clawbacks, reimbursements — dưới hàng chục cái tên khác nhau. Gộp hết vào một con số là cách một sản phẩm trông vẫn có lãi, cho tới đúng lúc nó hết lãi.

30 ngàyMinh hoạ
Sales
$142,800
Ordered product sales
$140,100
Subscribe & Save sales
$2,700
Chi phí quảng cáo
−$28,400
Phí Amazon
−$41,900
FBA per-unit fulfilment fee
−$21,600
Referral fee
−$14,300
Storage fee
−$1,180
MCF fulfilment / shipping
−$940
Long term storage fee
−$260
và mọi dòng phí khác, vẫn để riêng từng dòng
Logistics hàng vào
−$8,900
Amazon SEND · freight, duty
−$4,600
Amazon Global Logistics · freight, duty
−$4,300
AWD
−$1,750
Storage, processing, transfer, MCD
Giá vốn hàng bán
−$31,200
Lợi nhuận ròng
$30,650
  • 21.5%Margin
  • 98.2%ROI
  • 19.9%TACOS

Phí về riêng thì để riêng.

Amazon báo từng khoản dưới tên riêng của nó, Vendlen giữ y như vậy. Nhờ đó bạn thấy được khoản nào vừa nhảy. Reimbursements và credits cũng để riêng, chứ không lặng lẽ trừ bớt một chi phí mà bạn chưa từng nhìn thấy mặt.

  • Fulfilment

    • FBA per-unit fulfilment fee
    • FBA inbound convenience fee
    • FBA disposal fee
  • Storage

    • Storage fee
    • Long term storage fee
    • AWD storage fee
  • Referral and services

    • Referral fee
    • Paid services fee
    • Subscription
  • Multi-channel

    • MCF fulfilment / shipping
    • MCF supply chain credit
    • AWD MCD
  • Inbound freight and duty

    • Amazon SEND freight
    • SEND duty
    • AGL freight
    • AGL duty
  • Loss, clawback and recovery

    • Compensated clawback
    • Missing from inbound clawback
    • Warehouse lost
    • Warehouse damage
    • Customer return reimbursement
    • Free replacement refund items

Khai giá vốn một lần. Hệ thống tự giữ cho nó luôn đúng.

Bạn khai giá vốn bình quân của lượng hàng đang có hôm nay. Từ đó Vendlen tự nhận ra từng lô hàng về, điền sẵn đơn giá theo lô đã xác nhận gần nhất, rồi tự tính lại bình quân gia quyền. Bạn chỉ phải đụng vào SKU nào mà nhà cung cấp thật sự đổi giá.

Một lần, lúc bắt đầuGiá vốn bình quân ban đầu
Tồn kho tại thời điểm chốt
18,000 units
Giá vốn bình quân của bạn
$2.40 / unit
Giá trị tồn kho
$43,200

FBA và AWD đếm riêng. Hàng đang trên đường không tính.

Mọi lô hàng sau đóTự nhận, điền sẵn, tính lại bình quân
Lô hàng đã nhận
1,080 units
Đơn giá, điền sẵn theo lô gần nhất
$2.40
Bình quân gia quyền mới
$2.44 / unit

Chi phí chỉ vào tồn kho và COGS khi Amazon đã nhận hàng.

Và nó phân biệt đượcChuyển kho không phải là hàng mới về

Hàng chuyển từ AWD sang FBA là chuyển kho. Nó không vào giá vốn lần thứ hai, và cũng không bị báo là hàng mới về.

Minh hoạ — các con số là bịa. Còn tên các nhóm chi phí thì đúng là những nhóm mà sản phẩm tách riêng.

Phần còn lại của hệ thống

Ba nơi nữa công việc thật sự diễn ra.

Quyết định và rule là phần lõi. Ba chỗ này là phần bao quanh: nơi bạn thao tác tay, nơi dựng campaign, và nơi tính lượng hàng đứng sau quảng cáo.

  1. Ads analytics

    Mọi ad, target và query nằm chung một workspace, bulk action apply thẳng lên Amazon. Nó còn cho thấy hai thứ mà rule không thấy: target nào của bạn đang bị chính negative của mình chặn, và bid thật sự với tới đâu sau khi cộng placement với audience.

    Xem workspace, bản tiếng Anh
  2. Campaign Builder

    Một template áp lên một Product Group là dựng ra mọi loại campaign nó bao phủ, cho từng ASIN bạn chọn, đặt tên nhất quán và tạo ở trạng thái paused. Target được đề xuất từ chính lịch sử quảng cáo của bạn, và nó từ chối dựng lại target bạn đang chạy.

    Xem cách dựng một Campaign Set, bản tiếng Anh
  3. Inventory and Supply Beta

    Bán trước, rồi mới sản xuất tiếp. Tốc độ bán và mức tồn bạn muốn giữ quyết định bạn đang thiếu gì; thiếu thì thành đơn đặt hàng, đơn thành lot, và lot thành đúng lô FBA hoặc AWD mà Amazon đang chờ.

    Xem chuỗi, bản tiếng Anh

Trước khi bạn kết nối tài khoản

Bốn câu người bán hỏi đầu tiên.

Tiền quảng cáo không phải chỗ để đặt một cái hộp đen. Đây là những câu trả lời mà chính chúng tôi muốn nghe, trước khi giao chìa khoá một tài khoản mình đang chạy cho bất kỳ công cụ nào.

  • Nó có tự đổi tài khoản của tôi không?

    Chỉ trong đúng những gì bạn đã cấu hình: tiêu chí mà một target phải đạt, giới hạn mà rule không được vượt, Data Window nó dùng để xét, và lịch chạy. Preview Changes liệt kê mọi target bị ảnh hưởng, giá trị hiện tại nằm cạnh giá trị đề xuất, còn Runs và Change Logs lưu lại mỗi lần chạy đã làm gì.

  • Tôi có phải sắp xếp lại catalog trước không?

    Không. Vendlen tự dựng Product Line từ những gì tài khoản quảng cáo của bạn vốn đã có, và đọc các ASIN liên quan như một Product Group. Bạn có thể bổ sung thêm bối cảnh kinh doanh khi cần, nhưng không phải mô hình hoá thứ gì trước thì sản phẩm mới dùng được.

  • Đây có phải dịch vụ agency không?

    Không. Đây là bộ công cụ được xây để vận hành business Amazon của chính chúng tôi, và bạn tự vận hành nó trên tài khoản của bạn.

    Bạn chạy nhiều tài khoản, hoặc là agency? Nói chuyện với chúng tôi
  • Có giới hạn số sản phẩm được automate không?

    Không. Bạn automate bao nhiêu sản phẩm cũng được, ở mọi gói — phần đó không bị tính. Thang giá đi theo mức chi quảng cáo hằng tháng của bạn.

Bắt đầu ngay trên tài khoản bạn đang chạy. Miễn phí 14 ngày, không giới hạn gì.

Ai xây Vendlen

Xây bởi người bán, trên tài khoản của chính họ.

Tám năm vận hành business bán hàng trên Amazon, quản lý ngân sách Amazon Ads hàng triệu đô mỗi năm cho sản phẩm của chính mình. Vendlen là bộ công cụ mà công việc đó đòi hỏi, không phải sản phẩm agency dựng ra để chạy tài khoản thuê.

8 năm
vận hành business bán hàng Amazon của chính mình
Không giới hạn
số sản phẩm bạn đưa vào Automation, ở mọi gói
14 ngày
miễn phí, không giới hạn gì, huỷ lúc nào cũng được

Bắt đầu ngay trên tài khoản bạn đang chạy.

Kết nối tài khoản Amazon Ads bạn đang vận hành, đọc Decision Brief đầu tiên, rồi apply lên tài khoản thật khi bạn thấy nó đúng.

Miễn phí 14 ngày, không giới hạn gì. Các gói từ $79 USD mỗi tháng. Huỷ lúc nào cũng được.

Bạn chạy nhiều seller account, hoặc là agency? Nói chuyện với chúng tôi về mức giá vượt thang công bố.